Chỉ tiêu quốc gia KCB
CHỈ TIÊU THỐNG KÊ QUỐC GIA VỀ HOẠT ĐỘNG KHÁM CHỮA BỆNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2006/QĐ-BYT ngày 25 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành y tế)
20- Số cơ sở khám chữa bệnh
|
Mục đích, ý nghĩa
|
- Đánh giá tổng quan về mạng lưới khám, chữa bệnh của các địa phương và cả nước.
- Làm cơ sở cho việc quy hoạch và phân bố các nguồn lực cho hoạt động khám chữa bệnh.
|
|
Định nghĩa/Khái niệm
|
- Là các cơ sở cung
cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được thành lập theo quyết định của
các cơ quan có thẩm quyền. Cơ sở khám chữa bệnh, bao gồm: trạm y tế
xã/phường; phòng khám đa và chuyên khoa, bệnh viện đa khoa và chuyên
khoa nhà hộ sinh khu vực ... công lập hoặc ngoài công lập.
|
|
Phạm vi thu thập
|
Cả nước
|
|
Nguồn số liệu
|
Sở Y tế các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương và các Bộ, ngành, các đơn vị y tế trực thuộc Bộ y tế
|
|
Phương pháp thu thập
|
Báo cáo định kỳ và điều tra
|
|
Phân tổ
|
Tuyến: Trung ương, tỉnh, huyện, xã
Tỉnh/thành phố
Tổ chức: công lập, ngoài công lập.
Loại bệnh viện: đa khoa, chuyên khoa, y học cổ truyền, điều dưỡng, phục hồi chức năng
|
|
Chu kỳ báo cáo
|
Hàng năm
|
|
Đơn vị chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo.
|
- Vụ Điều trị chịu
trách nhiệm quản lý các bệnh viện Trung ương, Bộ Ngành và các BV tuyến
tỉnh, huyện, BV ngoài công lập, phòng khám CK, ĐK ngoài công lập.
- Vụ Kế hoạch tài chính chịu trách nhiệm quản lý trạm y tế xã, nhà hộ sinh, TTYTDP có giường.
|
21- Tỷ số giường bệnh trên 10.000 dân
|
Mục đích, ý nghĩa
|
- Đánh giá khả năng cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh phục vụ nhân dân của từng khu vực, tuyến, địa phương và cả nước.
- Làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và phân bổ kinh phí, nhân lực đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân.
- So sánh giường bệnh, khả năng cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh của Việt Nam với các nước trong khu vực và Thế giới.
|
|||||
|
Định nghĩa/Khái niệm
|
Có 2 chỉ số về giường bệnh:
- Giường kế hoạch:
là giường được ghi vào chỉ tiêu kế hoạch của nhà nước phân cho bệnh
viện Trung ương, địa phương và các ngành quản lý. Trong bệnh viện Nhi,
Bệnh viện Phụ sản hay các khoa nhi, khoa sản trong bệnh viện thì giường
nuôi trẻ đẻ non, bệnh lý được tính là giường bệnh.
Đối với y tế tư nhân: Giường bệnh là số giường được ghi trong giấy phép hành nghề y tế tư nhân.
- Giường thực kê:
là tổng số giường thực tế tại bệnh viện. Chỉ số này cho thấy khả năng
cung cấp dịch vụ thực tế và mức độ tự điều chỉnh của bệnh viện, của hệ
thống cho phù hợp với tình hình, nhu cầu bệnh tật.
* Tỷ số giường bệnh/10.000 dân: Là số giường bệnh tính trên 10.000 dân của một khu vực trong một thời gian xác định.
|
|||||
|
Công thức
|
|
|||||
|
||||||
|
Phạm vi thu thập
|
Cả nước.
|
|||||
|
Nguồn số liệu
|
Sở y tế tỉnh/thành phố, các bộ ngành và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế.
|
|||||
|
Phương pháp thu thập
|
Báo cáo định kỳ.
|
|||||
|
Phân tổ
|
Tuyến: Trung ương, tỉnh, huyện, xã
Tỉnh/thành phố.
Tổ chức: công lập, ngoài công lập
Loại bệnh viện: đa khoa, chuyên khoa, y học cổ truyền, điều dưỡng, phục hồi chức năng
|
|||||
|
Chu kỳ báo cáo
|
Hàng năm
|
|||||
|
Đơn vị chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo
|
Vụ Điều trị và Vụ Kế hoạch tài chính, Bộ Y tế
|
|||||
|
Bình luận
|
- Có rất nhiều ý kiến
cho rằng nên tính cả hai chỉ số giường kế hoạch và giường bệnh thực kê
để đánh giá được tình hình thực hiện KH giường bệnh và nhu cầu thực sự
của các cơ sở y tế và các tuyến. Thông tin về giường kế hoạch còn phục
vụ phân bổ cơ sở khám chữa bệnh, ngân sách, giường bệnh, trang thiết bị
trong các năm tới.
- Khi tính tỷ lệ
giường bệnh trên 1 vạn dân tại một tỉnh/ thành phố trực thuộc trung
ương, số giường bệnh sẽ bao gồm cả BV trung ương, Bộ Ngành đóng trên địa
bàn.
|
22- Số lượt khám bệnh
|
Mục đích, ý nghĩa
|
- Đánh giá tình hình sức khỏe và kết quả hoạt động khám chữa bệnh của các cơ sở y tế, các tuyến và các địa phương.
- Làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch cung cấp dịch vụ y tế như nhân lực, trang thiết bị, thuốc men.
|
|||||
|
Định nghĩa/Khái niệm
|
Một lượt khám bệnh là
một lần người bệnh được thầy thuốc thăm khám về lâm sàng hoặc kết hợp
với cận lâm sàng hay các thủ thuật thăm dò khác nhằm mục đích chẩn đoán
bệnh và điều trị.
Đối với một số trường hợp được qui định như sau:
+ Sau khi khám một
chuyên khoa nếu cần phải gửi người bệnh đi khám thêm các chuyên khoa
khác thì mỗi lần khám một chuyên khoa được tính một lượt khám bệnh.
+ Trong trường hợp nhiều thày thuốc chuyên khoa cùng hội chẩn trước một người bệnh thì chỉ tính một lượt khám bệnh.
+ Trong trường hợp người bệnh khám một chuyên khoa nhiều lần trong ngày cũng chỉ tính một lượt khám bệnh.
+ Trong trường hợp
người bệnh điều trị ngoại trú thì lần khám đầu tiên cũng như mỗi lần
khám theo hẹn của y, bác sỹ đều được tính là một lượt khám bệnh. [trong
trường bệnh nhân quay lại nhận kết quả XN, chuyển về khám lại…. Cũng
chỉ tính 1 lượt].
Nếu người bệnh đến
phòng khám chỉ để thực hiện các phương pháp điều trị theo chỉ định của
y, bác sỹ thì không tính là lượt khám bệnh. Mọi chăm sóc của y tá (điều
dưỡng), nữ hộ sinh, kỹ thuật viên...đều không được tính là lượt khám
bệnh, ví dụ: Người bệnh đến để nhận thuốc, băng bó, rửa vết thương,
tiêm thuốc ...
|
|||||
|
Công thức
|
Trong thực tế khi so
sánh, đánh giá tính hình khám bệnh của các khu vực, các địa phương hoặc
Quốc gia qua các năm người ta thường tính số lần khám bệnh trung bình/
người/ năm.
|
|||||
|
Phạm vi thu thập
|
Cả nước
|
|||||
|
Nguồn số liệu
|
Sở y tế tỉnh/thành phố, các bộ, ngành và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế
|
|||||
|
Phương pháp thu thập
|
Báo cáo định kỳ
|
|||||
|
Phân tổ
|
Tuyến: Trung ương, tỉnh, huyện, xã
Tỉnh/thành phố
Tổ chức: công lập, ngoài công lập
Loại bệnh viện: đa khoa, chuyên khoa, y học cổ truyền, điều dưỡng, phục hồi chức năng
Đối tượng: Thu phí, BHYT, BHYT cho người nghèo, trẻ < 6 tuổi.
|
|||||
|
Chu kỳ báo cáo
|
Hàng năm
|
|||||
|
Đơn vị chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo
|
Vụ Điều trị chịu trách
nhiệm quản lý các bệnh viện trung ương, Bộ Ngành và các BV tuyến tỉnh,
huyện, BV ngoài công lập, phòng khám CK, ĐK ngoài công lập.
Vụ Kế hoạch tài chính chịu trách nhiệm quản lý trạm y tế xã, nhà hộ sinh, TTYTDP có giường.
|
|||||
|
Bình luận
|
Hiện nay trong báo cáo của Vụ Điều trị khó tách BHYT cho người nghèo, trẻ em < 6 tuổi.
|
23- Tổng số lượt điều trị nội trú
|
Mục đích, ý nghĩa
|
- Đánh giá tình hình bệnh tật và chăm sóc sức khỏe của ngành y tế.
- Làm cơ sở cho việc phân phối mạng lưới khám chữa bệnh và các nguồn lực phù hợp với nhu cầu của mỗi địa phương.
|
|||||
|
Định nghĩa/Khái niệm
|
Lượt điều trị nội trú:
Là người bệnh sau khi đã làm các thủ tục nhập viện được vào nằm tại
các khoa lâm sàng trong bệnh viện và được hưởng tất cả mọi chế độ chăm
sóc điều trị đã quy định.
Đối với người bệnh sau khi hoàn thành thủ tục nhập viện từ 4 giờ trở lên được tính là lượt người bệnh điều trị nội trú.
|
|||||
|
Công thức
|
Lượt điều trị nội trú /1000 người/năm
|
|||||
|
Phạm vi thu thập
|
Cả nước
|
|||||
|
Nguồn số liệu
|
Sở y tế tỉnh/thành phố, các bộ ngành và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế
|
|||||
|
Phương pháp thu thập
|
Báo cáo định kỳ
|
|||||
|
Phân tổ
|
Tuyến: Trung ương, tỉnh, huyện, xã
Tổ chức: công lập, ngoài công lập
Loại bệnh viện: đa khoa, chuyên khoa, y học cổ truyền, điều dưỡng, phục hồi chức năng
Đối tượng: thu phí, BHYT, BHYT cho người nghèo, BH trẻ em < 6 tuổi.
|
|||||
|
Chu kỳ báo cáo
|
Hàng năm
|
|||||
|
Đơn vị chịu trách nhiệm tổng hợp BC
|
Vụ Điều trị và Vụ KH-TC, Bộ Y tế
|
|||||
|
Bình luận
|
Việc thu thập số liệu
điều trị nội trú của các cơ sở y tế tư nhân hiên nay rất khó khăn vì
vậy cần phải tiến hành điều tra 2 năm 1 lần để tính toán suy rộng.
Ngoài tính chỉ tiêu tỷ lệ lượt BN điều trị nội trú nên tính vòng quay
giường bệnh để đánh giá tình hình thu dung người bệnh của một cơ sở
điều trị hoặc một khu vực. Vòng quay giường bệnh được tính bằng cách
lấy tổng số lượt BN điều trị nội trú của một khu vực trong một năm
/giường bệnh kế hoạch của khu vực đó trong cùng năm .
|
24- Tổng số ngày điều trị của người bệnh nội trú
|
Mục đích, ý nghĩa
|
- Đánh giá tình hình hoạt động và năng lực chuyên môn của các cơ sở khám chữa bệnh tại các tuyến và các vùng.
- Làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch giường bệnh, nhân lực, kinh phí và trang thiết bị.
- Tính toán một số chỉ tiêu phục vụ xây dựng kế hoạch giường bệnh và phân bổ nguồn lực.
|
|||||
|
Định nghĩa/Khái niệm
|
* Đối với toàn bệnh viện
Ngày điều trị nội trú:
Là một ngày trong đó người bệnh được hưởng mọi chế độ điều trị nội
trú, chăm sóc mà bệnh viện phải đảm bảo bao gồm: chẩn đoán, điều trị
thuốc, chăm sóc nghỉ ngơi...
Công thức tính (đối với người bệnh nằm từ 8 giờ trở lên):
Ngày điều trị nội trú = Ngày ra viện - Ngày nhập viện + 1
+ Trong trường hợp người bệnh vào viện, ra viện hoặc chết cùng ngày thì cũng được tính là 1 ngày điều trị.
+ Trong trường hợp người bệnh vào viện đêm hôm trước và ra viện vào sáng hôm sau ( < 8 giờ) chỉ được tính một ngày.
+ Trong trường hợp người bệnh chuyển khoa trong cùng một bệnh viện và cùng một ngày mỗi khoa được tính nửa ngày
* Đối với từng khoa phòng trong bệnh viện
Số ngày điều trị nội trú: Được
tính bằng cách cộng số người bệnh hiện có trong kỳ báo cáo, ví dụ tính
tổng số ngày điều trị của khoa N quý I thì lấy số người bệnh nằm viện
từ 1/1 đến 31/3 cộng lại.
* Ngày điều trị trung bình của 1 người bệnh: là số ngày trung bình nằm điều trị nội trú của 1 người bệnh trong kỳ báo cáo của một bệnh viện hoặc khu vực.
|
|||||
|
Công thức
|
Ngày điều trị trung bình 1 người bệnh điều trị nội trú
|
|||||
|
Phạm vi thu thập
|
Cả nước
|
|||||
|
Nguồn số liệu
|
Sở y tế tỉnh/thành phố, các bộ, ngành và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế
|
|||||
|
Phương pháp thu thập
|
Báo cáo định kỳ
|
|||||
|
Phân tổ
|
Tuyến: Trung ương, tỉnh, huyện, xã
Tổ chức: công lập, ngoài công lập
Loại bệnh viện: đa khoa, chuyên khoa, y học cổ truyền, điều dưỡng, phục hồi chức năng
Đối tượng: thu phí, BHYT, BHYT cho người nghèo, trẻ em < 6 tuổi.
|
|||||
|
Chu kỳ báo cáo
|
Hàng năm
|
|||||
|
Đơn vị chịu trách nhiệm tổng hợp BC
|
Vụ Điều trị, Bộ Y tế
|
25- Công suất sử dụng giường bệnh
|
Mục đích, ý nghĩa
|
- Đánh giá tình hình phân bố giường bệnh giữa các cơ sở tại các tuyến và các vùng.
- Làm cơ sở cho phân
tích đánh giá tình hình hoạt động công tác khám chữa cũng như xây dựng
kế hoạch phân bổ giường bệnh, nhân lực, kinh phí và trang thiết bị cho
các năm tới.
|
|||||
|
Định nghĩa/Khái niệm
|
Công suất sử dụng giường bệnh: Là tỷ lệ phần trăm sử dụng giường bệnh so với Kế hoạch được giao của một bệnh viện, một tuyến trong một năm xác định.
|
|||||
|
Công thức
|
|
|||||
|
Công thức
|
|
|||||
|
Phạm vi thu thập
|
Cả nước.
|
|||||
|
Nguồn số liệu
|
Sở y tế tỉnh/thành phố, các bộ, ngành và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế.
|
|||||
|
Phương pháp thu thập
|
Báo cáo định kỳ.
|
|||||
|
Phân tổ
|
Tuyến: Trung ương, tỉnh, huyện, xã
Tỉnh/thành phố
Tổ chức: công lập, ngoài công lập
Loại bệnh viện: đa khoa, chuyên khoa, y học cổ truyền, điều dưỡng, phục hồi chức năng
|
|||||
|
Chu kỳ BC
|
Hàng năm
|
|||||
|
Đơn vị chịu trách nhiệm tổng hợp BC
|
Vụ Điều trị, Bộ Y tế
|
|||||
|
Bình luận
|
Đối với các cơ sở y
tế tư nhân, công xuất sử dụng giường bệnh cũng có công thức tính toán
tương tự như công suất sử dụng giường bệnh của các cơ sở y tế nhà nước
nhưng mẫu số là số giường bệnh như trong giấy phép đăng ký.
|
26- Tổng số lần phẫu thuật
|
Mục đích, ý nghĩa
|
- Đánh giá năng lực cán bộ y tế, mô hình dịch vụ.
- Làm cơ sở cho xây dựng kế hoạch cung ứng thuốc men, dụng cụ, trang thiết bị và đào tạo nguồn nhân lực.
|
|||||
|
Định nghĩa/Khái niệm
|
Là những lần người bệnh được y, bác sỹ phẫu thuật điều trị không tính những lần mổ xác hoặc thủ thuật.
Theo quy định hiện hành của Bộ Y tế về phẫu thuật, thủ thuật.
Để đánh giá mức độ phẫu thuật của các cơ sở điều trị người ta thường tính tỷ lệ phẫu thuật.
Tỷ lệ phẫu thuât: Là
số lần phẫu thuật tính trên 100 lượt người điều trị nội trú của một
bệnh viện, một tuyến hoặc một khu vực trong một năm xác định.
|
|||||
|
Công thức
|
|
|||||
|
Phạm vi thu thập
|
Cả nước
|
|||||
|
Nguồn số liệu
|
Sở y tế tỉnh/thành phố, các bộ, ngành và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế
|
|||||
|
Phương pháp thu thập
|
Báo cáo định kỳ
|
|||||
|
Phân tổ
|
Tuyến: Trung ương, tỉnh, huyện, xã
Tỉnh/thành phố
Tổ chức: công lập, ngoài công lập
Loại bệnh viện: đa khoa, chuyên khoa, y học cổ truyền, điều dưỡng, phục hồi chức năng.
Đối tượng: thu phí, BHYT, BHYT cho người nghèo, BH trẻ em < 6 tuổi.
|
|||||
|
Chu kỳ báo cáo
|
Hàng năm
|
|||||
|
Đơn vị chịu trách nhiệm tổng hợp BC
|
Vụ Điều trị và vụ KH-TC, Bộ Y tế
|
|||||
|
Bình luận
|
Khi thống kê tình hình phẫu thuật phải dựa vào quy định của Bộ Y tế để tránh sự nhầm lẫn giữa phẫu thuật và thủ thuật.
|
27- Tổng số xét nghiệm
|
Mục đích, ý nghĩa
|
- Phản ánh chất lượng và khả năng cung cấp dịch vụ của cơ sở y tế.
- Làm cơ sở cho xây dựng kế hoạch cung ứng dụng cụ, hóa chất, trang thiết bị và đào tạo nguồn nhân lực.
|
|||||
|
Định nghĩa/Khái niệm
|
Tổng số xét nghiệm:
- Mỗi
chỉ số cụ thể theo chỉ định của bác sỹ được tính là một lần xét nghiệm
(riêng xét nghiệm máu ngoại vi (công thức máu); tổng phân tích nước tiểu
chỉ tính 1 lần xét nghiệm).
|
|||||
|
Công thức
|
|
|||||
|
Phạm vi thu thập
|
Cả nước
|
|||||
|
Nguồn số liệu
|
Sở y tế tỉnh/thành phố, các bộ, ngành và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế
|
|||||
|
Phương pháp thu thập
|
Báo cáo định kỳ
|
|||||
|
Phân tổ
|
Tuyến: Trung ương, tỉnh, huyện, xã
Tỉnh/thành phố
Tổ chức: công lập, ngoài công lập
Loại bệnh viện: đa khoa, chuyên khoa, y học cổ truyền, điều dưỡng, phục hồi chức năng
Nội trú/ngoại trú/khác
|
|||||
|
Chu kỳ báo cáo
|
Hàng năm
|
|||||
|
Đơn vị chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo
|
Vụ Điều trị, Bộ Y tế
|
|||||
|
Bình luận
|
Hiện nay có rất nhiều
phòng xét nghiệm tư nhân, việc thu thập thông tin tại các phòng này là
rất khó vì vậy cần có các quy chế báo cáo của các cơ sở y tế tư nhân về
các thông tin khám chữa bệnh. Ngoài việc quy định báo cáo định kỳ cần
điều tra để đánh giá chất lượng báo cáo.
|
28-Tổng số lượt chụp X quang
|
Mục đích, ý nghĩa
|
- Đánh giá chất lượng chẩn đoán và năng lực cán bộ y tế trong các cơ sở khám chữa bệnh.
- Làm cơ sở cho xây dựng kế hoạch cung ứng dụng cụ, hóa chất, trang thiết bị và đào tạo nguồn nhân lực.
|
|||||
|
Định nghĩa/Khái niệm
|
Tổng số lần chụp X Quang: Bao
gồm tất cả các loại chụp X quang của bệnh viện, phòng khám nhà nước và
tư nhân tại các tuyến, các vùng, các địa phương và cả nước trong một
năm xác định.
Số lượt chụp X Quang trung bình: Là số lượt chụp X quang trung bình 1 người của một khu vực trong một năm nhất đinh.
|
|||||
|
Công thức
|
|
|||||
|
Phạm vi thu thập
|
Cả nước
|
|||||
|
Nguồn số liệu
|
Sở y tế tỉnh/thành phố, các bộ, ngành và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế
|
|||||
|
Phương pháp thu thập
|
Báo cáo định kỳ
|
|||||
|
Phân tổ
|
Tuyến: Trung ương, tỉnh, huyện, xã
Tỉnh/thành phố
Tổ chức: công lập, ngoài công lập
Loại bệnh viện: đa khoa, chuyên khoa, y học cổ truyền, điều dưỡng, phục hồi chức năng.
Đối tượng: Ngoại trú, Nội trú
|
|||||
|
Chu kỳ báo cáo
|
Hàng năm
|
|||||
|
Đơn vị chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo
|
Vụ Điều trị và Vụ KH-TC, Bộ Y tế
|
|||||
|
Bình luận
|
Tương tư như bình luận chỉ tiêu tổng số lần xét nghiệm
|
29-Tổng số lần siêu âm
|
Mục đích, ý nghĩa
|
- Đánh giá chất lượng chẩn đoán và năng lực cán bộ y tế trong các cơ sở khám chữa bệnh.
- Làm cơ sở cho xây dựng kế hoạch cung ứng dụng cụ, hóa chất, trang thiết bị và đào tạo nguồn nhân lực.
|
|||||
|
Định nghĩa/Khái niệm
|
Số lần siêu âm: Tính theo số lần chỉ định của bác sỹ.
|
|||||
|
Công thức
|
|
|||||
|
Phạm vi thu thập
|
Cả nước
|
|||||
|
Nguồn số liệu
|
Sở y tế tỉnh/thành phố, các bộ, ngành và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế
|
|||||
|
Phương pháp thu thập
|
Báo cáo định kỳ
|
|||||
|
Phân tổ
|
Tuyến: Trung ương, tỉnh, huyện, xã
Tỉnh/thành phố
Tổ chức: công lập, ngoài công lập
Loại bệnh viện: đa khoa, chuyên khoa, y học cổ truyền, điều dưỡng, phục hồi chức năng.
Đối tượng: Ngoại trú, Nội trú
|
|||||
|
Chu kỳ báo cáo
|
Hàng năm
|
|||||
|
Đơn vị chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo
|
Vụ Điều trị và Vụ KH-TC, Bộ Y tế
|
|||||
|
Bình luận
|
Tương tự như chỉ tiêu tổng số lần xét nghiệm.
|
30-Tổng số lần chụp cắt lớp/ cộng hưởng từ
|
Mục đích, ý nghĩa
|
- Đánh giá năng lực và đầu tư cho hoạt động của các cơ sở khám chữa bệnh, các tuyến và các địa phương.
- Làm cơ sở cho xây dựng kế hoạch cung ứng dụng cụ, hóa chất, trang thiết bị và đào tạo nguồn nhân lực.
|
|||||
|
Định nghĩa/Khái niệm
|
Số lần chụp CTScan/ MRI trung bình: Là số lần chụp CTScan và MRI trung bình 1 lượt khám bệnh của một khu vực trong một năm nhất định.
|
|||||
|
Công thức
|
|
|||||
|
Phạm vi thu thập
|
Cả nước
|
|||||
|
Nguồn số liệu
|
Sở Y tế tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, các Bộ, ngành và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế
|
|||||
|
Phương pháp thu thập
|
Báo cáo định kỳ
|
|||||
|
Phân tổ
|
Tuyến: Trung ương, tỉnh, huyện, xã
Tỉnh/thành phố
Tổ chức: công lập, ngoài công lập
Loại bệnh viện: đa khoa, chuyên khoa, y học cổ truyền, điều dưỡng, phục hồi chức năng.
Đối tượng: Ngoại trú, Nội trú
|
|||||
|
Chu kỳ báo cáo
|
Hàng năm
|
|||||
|
Đơn vị chịu trách nhiệm tổng hợp BC
|
Vụ Điều trị và vụ KH-TC, Bộ Y tế
|
|||||
|
Bình luận
|
Tương tự như các chỉ tiêu trên
|
31-Tổng số nội soi
|
Mục đích, ý nghĩa
|
- Đánh giá năng lực và đầu tư cho hoạt động của các cơ sở khám chữa bệnh, các tuyến và các địa phương.
- Làm cơ sở cho xây dựng kế hoạch cung ứng dụng cụ, hóa chất, trang thiết bị và đào tạo nguồn nhân lực.
|
|||||
|
Định nghĩa/Khái niệm
|
Số lần nội soi: Được tính theo lượt chỉ định của bác sỹ.
|
|||||
|
Công thức
|
|
|||||
|
Phạm vi thu thập
|
Cả nước
|
|||||
|
Nguồn số liệu
|
Sở y tế tỉnh/thành phố, các bộ, ngành và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế.
|
|||||
|
Phương pháp thu thập
|
Báo cáo định kỳ và điều tra
|
|||||
|
Phân tổ
|
Tuyến: Trung ương, Tỉnh, huyện;
Tỉnh/thành phố: 64 tỉnh thành
Loại: Bệnh viện, phòng khám, nhà hộ sinh...;
Tổ chức: Công lập, ngoài công lập;
Đối tượng: thu phí, BHYT, BHYT cho người nghèo, BH trẻ em < 6 tuổi. Ngoại trú, Nội trú
|
|||||
|
Chu kỳ báo cáo
|
Hàng năm
|
|||||
|
Đơn vị chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo
|
Vụ Điều trị và Vụ KH-TC, Bộ Y tế
|
|||||
|
Bình luận
|
Tương tự như các chỉ tiêu trên.
|
32-Tỷ suất mắc/chết tại các loại bệnh theo ICD-10
|
Mục đích, ý nghĩa
|
- Lựa chọn các bệnh mắc/chết cao
nhất theo tiêu chuẩn của WHO để đánh giá mô hình bệnh tật của các vùng,
địa phương, quốc gia trên cơ sở đó có kế họach phòng chống và điều trị
làm giảm mắc và tử vong.
- Làm cơ sở cho bố trí mạng lưới
khám chữa bệnh và xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách, nhân lực, thuốc
men và trang thiết bị đáp ứng nhu cầu điều trị và chăm sóc người bệnh.
|
|||||
|
Định nghĩa/Khái niệm
|
Để đảm bảo tính toán
chính xác chỉ tiêu mắc/chết các loại bệnh chính theo ICD-10, theo quy
định của Bộ Y tế chỉ tính bệnh tật và tử vong được chẩn đoán khi ra
viện của bệnh viện (nội trú, ngoại trú).
Tỷ suất mắc/chết bệnh tật và tử vong: Là số lần mắc/chết của từ loại bệnh trong 312 bệnh tính trên 100000 của một khu vực, địa phương trong một thời kỳ xác định.
|
|||||
|
Công thức
|
(i) là tên bệnh trong 312 bệnh
|
|||||
|
Phạm vi thu thập
|
Cả nước
|
|||||
|
Nguồn số liệu
|
Sở Y tế tỉnh/thành phố, các bộ, ngành và các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế.
|
|||||
|
Phương pháp thu thập
|
Báo cáo định kỳ
|
|||||
|
Phân tổ
|
Tỉnh/thành phố
Loại bệnh: 312 bệnh
Chương bệnh: 21 chương; Đối tượng: Ngoại trú, Nội trú
|
|||||
|
Chu kỳ BC
|
Hàng năm
|
|||||
|
Đơn vị chịu trách nhiệm tổng hợp BC
|
Vụ Điều trị, Vụ Kế hoạch tài chính - Bộ Y tế
|
|||||
|
Bình luận
|
Sau khi tính tỷ suất
mắc/ chết 312 bệnh cần phải chọn 10 bệnh mắc/chết cao nhất để phục vụ
cho việc phân tích mô hình bệnh tật. Ngoài ra cần tính cơ cấu bệnh tật
để phân tích xu hướng bệnh tật của các vùng trong cả nước.
|






